Tư vấn luật: Quy định của pháp luật về thừa kế

Khi còn sống con người ta luôn cố gắng tạo ra những giá trị tài sản lớn nhất có thể. Số tài sản đó không chỉ phục vụ cho cuộc sống hàng ngày mà họ còn mong muốn một khi mất đi vẫn có di sản để lại cho con cháu. Nước ta có truyền thống người đi trước luôn làm lụng, chắt chiu để lại cho đời sau. Đây là một cách nói khác của thừa kế cũng như là di sản thừa kế.

Vậy, khối di sản của người mất để lại tất cả đều thể hiện theo ý trí riêng của họ hay phải theo một quy định nhất định. Để hiểu rõ hơn về cách chia thừa kế cũng như các quy định của pháp luật hiện hành là gì hãy theo dõi bài viết dưới đây để được Tư vấn luật rõ pháp luật về thừa kế.

1. Thừa kế là gì?

Thừa kế là sự chuyển dịch tài sản của người chết cho người còn sống. Thừa kế luôn gắn với sở hữu. Tài sản để lại được gọi là di sản.

Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.

Như vậy, thừa kế là để lại tài sản của bản thân làm ra khi còn sống và khi mất đi để lại cho người còn sống phần tài sản đó.

2. Phân loại thừa kế

Thừa kế được chia thành: thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc.

  • Thừa kế theo pháp luật: là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.
  • Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Đây là hình thức chia thừa kế theo di chúc.

Như vậy, cá nhân muốn để lại di sản của mình cho người còn sống thông qua hai hình thức là theo pháp luật hoặc để lại di chúc.

2.1. Pháp luật về thừa kế quy định người thừa kế bao gồm những ai?

Căn cứ theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 người thừa kế là cá nhân hoặc không là cá nhân (tổ chức)

+ Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.

+ Người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

2.1.1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

+ Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết

+ Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

+ Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2.2.2. Những người thừa kế theo di chúc:

+ Những cá nhân có tên trong di chúc

+ Những người được thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc cụ thể là: Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; Con thành niên mà không có khả năng lao động

Như vậy, thừa kế theo pháp luật hoặc thừa kế theo di chúc đã nêu rõ từng nhóm đối tượng cụ thể.

3. Thời điểm tiến hành mở thừa kế theo quy định pháp luật

Thời điểm tiến hành mở thừa kế được quy định cụ thể trong các trường hợp như sau:

  • Sau 03 năm, kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án có hiệu lực pháp luật nhưng không có tin tức xác thực là còn sống;
  • Chiến tranh biệt tích sau 05 năm, kể từ ngày chiến tranh kết thúc nhưng không có tin tức xác thực là còn sống;
  • Bị tai nạn hoặc thảm họa, sau 02 năm, kể từ ngày tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai đó chấm dứt nhưng không có tin tức xác thực là còn sống, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
  • Biệt tích 05 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực đang còn sống

Như vậy, thuộc một trong những trường hợp trên có thể tiến hành mở thừa kế để chia di sản của người đã mất.

4. Trình tự, thủ tục về chia di sản thừa kế

4.1. Hồ sơ cần chuẩn bị để chia di sản thừa kế

Khi tiến hành chia di sản thừa kế cần chuẩn bị hồ sơ như sau:

+ Phiếu yêu cầu thủ tục công chứng;

+ Các giấy tờ chứng minh về tài sản của người để lại di sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; giấy chứng nhận tài sản khác…..

+ Di chúc (nếu có);

+ Giấy tờ chứng minh nhân thân như: Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, giấy khai sinh;

+ Giấy chứng tử của người mất.

+ Giấy chứng nhận quan hệ với người đã mất

4.2. Thủ tục chia di sản của pháp luật về thừa kế

Trước khi tiến hành chia di sản thừa kế cần tiến hành một số bước cụ thể như sau:

+ Thông báo về việc mở thừa kế hoặc di chúc được công bố

+ Họp mặt để thỏa thuận việc cử người quản lý do sản, người phân chia di sản, xác định quyền và nghĩa vụ của những người này, cách thức phân chia di sản.

+ Mọi sự thỏa thuận của những người thừa kế phải được lập thành văn bản.

Như vậy, việc phân chia di sản thừa kế trước hết được tiến hành dựa trên sự thỏa thuận của những người thừa kế.

4.2.1. Trình tự, thủ tục phân chia di sản theo di chúc:

+ Ưu tiên đối với di sản dùng vào việc thờ cúng trong trường hợp người lập di chúc có để lại một phần di sản dùng vào việc thờ cúng.

+ Ưu tiên đối với di sản được di tặng.

+ Nếu phát sinh trường hợp những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc thì thì khi phân chia tài sản sẽ phân chia cho những người thừa kế này trước sau đó phần còn lại mới được phân chia theo di chúc.

4.2.2. Trình tự, thủ tục phân chia di sản của pháp luật về thừa kế

+ Chuẩn bị hồ sơ

+ Liên hệ và yêu cầu cơ quan công chứng tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã

+ Sau 15 ngày niêm yết, không có khiếu nại, tố cáo gì thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế theo Điều 49 Luật Công chứng 2014.

+ Di sản thừa kế chỉ được phân chia cho một hàng thừa kế theo thứ tự ưu tiên: hàng thừa kế thứ nhất; hàng thừ kế thứ hai và hàng thừa kế thứ ba.

+ Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Những người thừa kế hàng sau chỉ được hưởng thừa kế nếu không còn ai ở hàng thừa kế thứ nhất do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

+ Thừa kế kế vị: được áp dụng khi người thừa kế bị chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản chết.

Như vậy, khi tiến hành chia di sản thừa kế thực hiện theo các bước cụ thể như trên.

5. Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật Dân sự 2015 số: 91/2015/QH13
  • Luật Công chứng 2014 số: 53/2014/QH13

6. Một số câu hỏi thường gặp về thừa kế

6.1. Tiến hành mở thừa kế ở đâu, địa điểm nào?

Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản.

6.2. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản không?

Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác

6.3. Thời hiệu thừa kế trong bao lâu?

Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó

6.4. Không có người nhận thừa kế thì tài sản thuộc về ai?

Trường hợp không có người thừa kế thì tài sản còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà không có người nhận thừa kế thuộc về Nhà nước

7. Những lợi ích khi sử dụng dịch vụ Tư vấn luật?

  • Chủ động xử lý các vấn đề phát sinh, chủ động làm việc với cơ quan có thẩm quyền
  • Giá trọn gói và không phát sinh.
  • Tiết kiệm chi phí đi lại và thời gian công sức của khách hàng.
  • Cung cấp hồ sơ rất đơn giản, đúng quy định pháp luật
  • Làm đúng quy định với chi phí hợp lý, tiết kiệm cho khách hàng
  • Đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm và có chuyên môn, trình độ cao.

Trên đây là toàn bộ nội dung giới thiệu của chúng tôi pháp luật về thừa kế cùng các vấn đề pháp lý có liên quan. Trong quá trình tìm hiểu nếu như quý khách hàng muốn hiểu rõ, cụ thể và chi tiết về thừa kế cùng những quy định pháp luật vui lòng liên hệ với chúng tôi.

>>> Xem thêm: Làm thế nào để một di chúc có hiệu lực.

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 24/7

HÃY GỌI NGAY: 0918 22 99 88

Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí cho mọi người với đội ngũ luật sư tư vấn tân tình. Hãy gọi ngày cho chúng tôi để được tư vấn luật miễn phí và chính xác nhất.

LƯU Ý

Tất cả các bài viết được đăng tải trên website: http://giaidapluat.com chỉ mang tính chất tham khảo và không được coi là ý kiến tư vấn để áp dụng trong các trường hợp cụ thể của khách hàng. Nghiêm cấm sao chép, tái bản dưới mọi hình thức khi chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của GIẢI ĐÁP LUẬT và người gửi yêu cầu tư vấn.

Chuyên Mục: Dân Sự,Luật Sư

Chủ Đề: ,,,